I. Chi phí học tập hàng tháng
| LỚP | PHÍ 2 BUỔI | PHÍ BÁN TRÚ | PHÍ BÁN NỘI TRÚ | PHÍ NỘI TRÚ |
| 1 | 2.100.000 | 1.450.000 | 3.650.000 | 4.850.000 |
| 2 | 2.150.000 | 1.500.000 | 3.750.000 | 5.000.000 |
| 3 | 2.200.000 | 1.550.000 | 3.850.000 | 5.150.000 |
| 4 | 2.250.000 | 1.600.000 | 3.950.000 | 5.300.000 |
| 5 | 2.300.000 | 1.650.000 | 4.050.000 | 5.450.000 |
| 6 | 2.350.000 | 1.650.000 | 4.050.000 | 5.450.000 |
| 7 | 2.500.000 | 1.700.000 | 4.200.000 | 5.700.000 |
| 8 | 2.650.000 | 1.750.000 | 4.350.000 | 5.950.000 |
| 9 | 2.800.000 | 1.800.000 | 4.500.000 | 6.200.000 |
| 10 | 2.900.000 | 1.800.000 | 4.500.000 | 6.200.000 |
| 11 | 3.100.000 | 1.850.000 | 4.600.000 | 6.400.000 |
| 12 | 3.400.000 | 1.900.000 | 4.700.000 | 6.600.000 |
II. Chi phí hoạt động tăng cường từ 15h00 – 17h00 hằng ngày
| Chỉ áp dụng cho học sinh học chế độ hai buổi và bán trú: | + Lớp 1,2,3,4: 850.000đ/1 tháng. + Lớp 5,6,7,8: 900.000đ/1 tháng. + Lớp 9,10,11: 950.000đ/1 tháng. + Lớp 12: 1.000.000đ/1 tháng. |
– Học sinh bán nội trú và nội trú đã bao gồm trong phí bán nội trú và phí nội trú ở trên bảng.
III. Chế độ miễn giảm học phí
- Giảm 20% tổng học phí thực đóng cho tất cả học sinh khi tham gia đăng ký nhập học tại trường, áp dụng cho năm học 2026 – 2027.
- Giảm 50% học phí cho học sinh có bố hoặc mẹ là liệt sĩ; hoặc con của giáo viên, nhân viên đang công tác tại trường.
- Giảm 20% học phí cho học sinh có bố hoặc mẹ là thương binh, bệnh binh; hoặc có bố hoặc mẹ là cựu học sinh của trường.
- Tặng học bổng cho học sinh xuất sắc dành cho học sinh THCS và THPT: 4.000.000đ/năm.
- Tặng học bổng cho học sinh xuất sắc dành cho học sinh Tiểu học: 2.000.000đ/năm.
- Đóng trọn năm (02 học kỳ chính khóa): Giảm 10% trên học phí thực đóng.
- Đóng trọn nửa năm (01 học kỳ chính khóa): Giảm 5% trên học phí thực đóng.
- Đối với trường hợp có anh/chị/em ruột đang theo học tại trường:
- Mỗi học sinh giảm 10% học phí.
- Từ học sinh thứ 3 trở lên: Giảm 15% học phí.
IV. Chi phí khác
- Anh văn bản ngữ: 400.000đ/tháng.
– Đối với học sinh Nội trú nếu có nhu cầu ở lại trường vào thứ Bảy, Chủ nhật, thì phải đóng thêm 400.000đ/tuần.
– Sách giáo khoa sẽ mua tại trường giá theo bìa của nhà sách.
– Chi phí đồng phục:
| Bảng chi phí đồng phục | ||||
| 1 | Áo nam | 140.000/cái | Áo nữ | 130.000/cái |
| 2 | Quần tây nam | 180.000/cái | Váy nữ | 160.000/cái |
| 3 | Áo thể dục nam – nữ | 100.000/cái | Áo dài: Tự may theo mẫu của trường | |
| 4 | Quần thể dục nam – nữ | 100.000/cái | Giày đồng phục: Tự mua theo mẫu của trường | |
V. Các khoản phí đầu năm
Lệ phí đầu năm chỉ đóng duy nhất 1 lần vào đầu năm bao gồm: Cơ sở vật chất, Nước uống, Hồ sơ, Đề cương ôn tập, In ấn – photo tài liệu học tập, Giấy thi, Khám sức khỏe định kỳ, Thuốc y tế, Sổ liên lạc, Bảng tên, …
| STT | Lệ phí đầu năm | Khối 1-5 | Khối 6-11 | Khối 12 |
| 1 | Hai buổi | 1.700.000đ/năm | 2.000.000đ/năm | 2.300.000đ/năm |
| 2 | Bán trú | 2.000.000đ/năm | 2.300.000đ/năm | 2.600.000đ/năm |
| 3 | Bán nội trú | 2.300.000đ/năm | 2.600.000đ/năm | 2.900.000đ/năm |
| 4 | Nội trú | 2.600.000đ/năm | 2.900.000đ/năm | 3.200.000đ/năm |
| 5 | Hội phụ huynh học sinh | 500.000đ/năm | 500.000đ/năm | 500.000đ/năm |
*Lưu ý:
- Các khoản phí trên không thay đổi trong suốt năm học; những ngày nghỉ Lễ, Tết, ngoại khóa, kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra học kỳ, … học phí và tiền ăn vẫn thu đủ bình thường.
- Những ngày nghỉ Tết Âm lịch: trừ tiền ăn và tiền học phí chính khoá cho học sinh hai buổi và bán trú. Các khoản khác vẫn thu đủ bình thường.
- Học phí đóng vào đầu tháng theo giá biểu trên và theo thời gian quy định của nhà trường từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng.